Nattokinase (từ đậu đen)

1. Natto là gì?

Natto là món ăn truyền thống độc đáo của người Nhật. Natto được làm từ hạt đậu nành nguyên hạt không tách vỏ. Đậu nành được luộc chín và lên men Bacillus subtilis ở môi trường 40°C trong vòng 14-18 giờ để thành hạt đậu có màu nâu gọi là natto. Năm 1980, nhà nghiên cứu khoa học người Nhật TS. Sumi Hiroyuki tại Trường Y Đại học Chicago, phát hiện Nattokinase được tìm thấy trong Natto có thể hòa tan fibrin nhân tạo (là loại protein không hòa tan, dẫn đến hình thành cục máu đông).

  • Natto chứa nhiều enzym và khoáng chất có ích như nattokinase, pyrazine, vitamin K1, K2, daizdein, genistein, infrabin…
  • Trong đó, Pyrazine tạo nên mùi đặc trưng của natto và có tác dụng ngăn chặn xơ vữa động mạch.
  • Enzym Nattokinase làm sạch mạch máu, làm tan cục máu đông, giúp ngăn ngừa việc tụ huyết, đau tim, đột quỵ và những bệnh về phổi.
  • Natto chứa nhiều Vitamin K1, K2 liên quan tới việc hỗ trợ hấp thụ can xi tạo thành xương. Cứ 100g natto cung cấp 870 microgram vitamin K2.
  • Natto chứa nhiều thành phần hóa học ngăn ngừa ung thư như Daidzein, Genistein, Infrabin…

Nattokinase H2TM là một sản phẩm lên men natto từ đỗ đen. Trước đây Natto được sản xuất chủ yếu từ đỗ tương lên men. Tuy nhiên, ngày nay bắt đầu có nhiều nghiên cứu về natto lên men từ đậu đen, cho thấy loại natto lên men từ đỗ đen có nhiều ưu thế hơn natto từ đậu tương. Cụ thể:

  • – Theo Dajanta và cộng sự. [K. Dajanta và cs., 2013] Natto đỗ đen có hoạt tính chống oxy hóa cao hơn natto đậu nành vàng. Lượng aglycone daidzein và genistein isoflavone trong natto đỗ đen cao hơn so với đỗ đen chưa lên men [P. Astuti., 2014].
  • – Daidzein isoflavone có cấu trúc giống estrogen về mặt hóa học dẫn đến chúng có hoạt tính estrogen cao [L. Zhang, S. Cui, 2009].
  • – Weber và cộng sự cùng J.E. Chavarro và cs. Nhận thấy rằng chế độ ăn nhiều isoflavone sử dụng đậu nành vàng có liên quan đến chất lượng sản xuất tinh trùng thấp [[K. Weber và cs., 2001; J.E. Chavarro và cs., 2008].
  • – Theo nghiên cứu của Abdul Gofur và Sri Rahayu Lestari (2016) thấy rằng chiết xuất natto đỗ đen giúp tăng mức testosterone và tăng mật độ cũng như khả năng vận động của tinh trùng ở chuột.

Đặc biệt đỗ đen không có chất gây dị ứng nên những người bị dị ứng với các thành phần từ đậu tương có thể dùng được natto H2TM một cách an toàn

2. Lợi ích sức khỏe của Nattokinase

Hỗ Trợ Giảm Huyết Áp

Một nghiên cứu lâm sàng Jensen GS và cộng sự (2016) để thực hiện đánh giá Nattokinase trong điều trị huyết áp. Có 79 đối tượng tham gia được kiểm tra đánh giá là cao huyết áp, những người này được cho sử dụng 100 mg Nattokinase mỗi ngày trong 8 tuần. Kết quả cho thấy việc sử dụng Nattokinase làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở cả hai giới, ở nam giới có tác động mạnh hơn. Một nghiên cứu khác: có 86 đối tượng tham gia độ tuổi dao động từ 20 đến 80 tuổi, huyết áp tâm trương ban đầu từ 130 đến 159 mmHg. Cho nhóm đối tượng sử dụng Nattokinase 2000FU/viên trong 8 tuần có huyết áp giảm hơn ban đầu so với nhóm đối chứng. Từ những nghiên cứu cho thấy Nattokinase có vai trò quan trọng trong hỗ trợ giảm huyết áp.

Tăng Cholesterol tốt – HDL

Theo nghiên cứu của Ren NN và cộng sự thực hiện trên 2 nhóm bệnh nhân, nhóm 1 sử dụng Nattokinase và nhóm 2 dùng thuốc giảm cholesterol nhóm statin. Với 82 đối tượng tham gia vào thử nghiệm, thời gian 26 ngày. Nhóm Nattokinase liều dùng 6000 FU/ngày, nhóm statin (simvastatin) liều dùng 20 mg/ngày (Ren NN và cs., 2017). Kết quả: Cả 2 nhóm đều giảm tổng lượng cholesterol, cholesterol xấu – LDL và chất béo trung tính. Riêng nhóm sử dụng Nattokinase làm tăng cholesterol tốt – HDL.

Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu

Huyết khối tĩnh mạch sâu được hiểu là cục máu đông xuất hiện trong tĩnh mạch sâu thường nằm ở chân. Chúng có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh béo phì ở những người lớn tuổi và có các vấn đề tiềm ẩn về hệ tuần hoàn. Năm 2015, một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Scientific Reports, khi uống 100mg Nattokinase có thể phá vỡ fibrin (một loại protein liên quan đến quá trình đông máu) đem lại hiệu quả hơn so với giả dược. Ngoài ra, Nattokinase còn có tác dụng làm giảm nồng độ của protein đông máu, hoạt động như một chất chống đông máu khá mạnh. (Kurosawa, Y., và cs., 2015).

Ngăn ngừa xơ vữa động mạch

Theo nghiên cứu năm 2015, trên tạp chí Stroke, thử nghiệm trên chuột 3 liều tiêm Nattokinase trước khi gây ra đột quỵ. Kết quả cho thấy sự cải thiện lưu lượng máu lên não sau đột quỵ, các mạch máu nhỏ hơn trong não không bị tắc nghẽn và hạn chế sự lan rộng tổn thương mô. Bổ sung Nattokinase mỗi ngày giúp giảm 36,6% mảng bám gây xơ cứng động mạch tốt hơn so với điều trị bằng statin giảm 11,5% mảng bám.

Ngăn ngừa đột quỵ

Trong một nghiên cứu trên 79 bệnh nhân cao huyết áp, vWF (Yếu tố Von Willebrand – một glycoprotein tham gia vào qua trình đông máu) đã giảm 15% ở nhóm dùng nattokinase, so với nhóm dùng giả dược không có sự thay đổi nhất quán trong suốt 8 tuần (Jensen GS và cs., 2016). Kết quả cho thấy lợi ích của Nattokinase đối với việc giảm thiểu nguy cơ hình thành huyết khối và ngăn ngừa đột quỵ.

Cải thiện sức khoẻ xoang

Viêm xoang mãn tính là tình trạng viêm liên tục trong xoang có thể do hen suyễn, dị ứng, vi khuẩn hay nhiễm nấm. Bệnh gây ảnh hưởng đến chế độ sinh hoạt cũng như chất lượng cuộc sống, trường hợp nặng có thể phải phẫu thuật thông mũi. Theo các nghiên cứu, Nattokinase có thể cải thiện thông khí của mũi bằng cơ chế làm co các polyp mũi gây tắc nghẽn và giúp làm loãng dịch nhầy. Từ những tác dụng trên Nattokinase vẫn tiếp tục được nghiên cứu để điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản và bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính.

Cải thiện sức khỏe đường ruột và trao đổi chất

Sức khỏe đường ruột kém có thể ảnh hưởng làm suy yếu hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như béo phì, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh tim và bệnh ung thư.

Nattokinase có đặc tính probiotic có thể thúc đẩy sự trao đổi chất và giảm chất béo trong cơ thể, có khả năng ngăn ngừa và điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa như béo phì và tiểu đường. Nattokinase có thể thúc đẩy sự cân bằng tốt của vi khuẩn đường ruột hay còn được gọi là hệ vi sinh vật của con người.

3. Liều dùng của Nattokinase

Liều dùng của Nattokinase thường được chỉ định bằng đơn vị fibrin viết tắt là FU. Liều an toàn tối đa là 3.000 FU sử dụng không vượt quá 26 tuần. Nattokinase thường ở dạng viên nang và viên nén, ngoài ra có thể bổ sung vào chế độ ăn uống hằng ngày của bạn. Natto được biết đến với mùi thơm nồng và đặc quánh, giàu chất xơ và cung cấp hơn 20% lượng sắt, magie, canxi, vitamin C và kali được khuyến nghị hàng ngày. Một phần ăn một cốc Natto có khoảng 371 calo, chiếm ⅕ chế độ ăn 2000 calo mỗi ngày.

Sử dụng hạn chế với một số đối tượng

Nattokinase có nhiều lợi ích là vậy nhưng chúng vẫn tồn tại một số tính chất không mong muốn đối với một số đối tượng nhất định sau đây:

  • Nattokinase làm cho các triệu chứng của người bị rối loạn chảy máu tồi tệ hơn.
  • Nattokinase gây choáng váng, chóng mặt, đau đầu thậm chí ngất xỉu đối với người bị hạ huyết áp.
  • Nattokinase có thể thúc đẩy chảy máu và bầm tím đối với người dùng thuốc loãng máu.
  • Nattokinase làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp như nhóm thuốc ức chế men chuyển và nhóm thuốc chẹn kênh canxi gây hạ huyết áp mạnh hơn.

Lưu ý khi sử dụng Nattokinase

  • Vì chưa đủ các nghiên cứu về thời gian sử dụng lâu dài, không nên sử dụng Nattokinase cho phụ nữ đang mang thai, cho con bú và trẻ em.
  • Không nên sử dụng Nattokinase khi bạn có bất kì rối loạn đông máu nào.
  • Ngưng sử dụng Nattokinase trước ít nhất 2 tuần trước khi tiến hành phẫu thuật.

Posts from our blog